Ký hiệu cấp A, B, AS… trên các dụng cụ thí nghiệm thủy tinh

Trên các dung cụ thí nghiệm có chia vạch đòi hỏi độ chính xác cao thường người ta có đánh dấu các ký hiệu ở trên dụng cụ các ký hiệu biểu hiện cấp chính xác của dụng cụ đó.
Những quy định đó được yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn ngành và buộc phải hiệu chuẩn để dảm bảo rằng ký hiệu đó là đúng thong số kỹ thuật.
*Theo TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7151:2010 ISO 648:2008 DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – PIPET MỘT MỨC thì :
5.1. Cấp chính xác
Có hai cấp chính xác được quy định:
– Cấp A và AS đối với độ chính xác cao;
– Cấp B đối với độ chính xác thấp.
5.2. Loại pipet một mức
Có hai loại pipet một mức được quy định:
– Loại không quy định thời gian chờ (Cấp A và B);
– Loại quy định thời gian chờ là 5 s (Cấp AS).
* Theo TCVN 7149:2007 ISO 385:2005 DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – BURET
5. Kiểu và cấp chính xác
5.1. Cấp chính xác
Có hai cấp chính xác được quy định:
– Cấp A ( được chia nhỏ thành cấp A và cấp AS) đối với độ chính xác cao hơn;
– Cấp B đối với độ chính xác thấp hơn.
5.2. Kiểu buret
Có hai kiểu buret được quy định:
– buret không quy định thời gian chờ (cấp A và cấp B);
– buret có quy định thời gian chờ 30 s (cấp AS).

*Theo TCVN 7153:2002 ISO 1042:1998 DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH − BÌNH ĐỊNH MỨC
Bảng 1 – Kích thước và sai số cho phép lớn nhất đối với bình cổ hẹp
Kích thước bắt buộc Dung sai Kích thước khuyến cáo
Dung tích danh định

ml Đường kính trong của cổ,

D1
mm Khoảng cách tối thiểu của vạch chia độ1),

h2
mm
min. Sai số cho phép lớn nhất Tổng chiều cao 2),

h1
± 5 mm Đường kính bầu

d2
mm (khoảng) Đường kính đáy

d3
mm
min. Độ dày thành bình

s
mm
min. Nút côn mài 3)
Cấp A
ml Cấp B
ml k4 k6
1 7±1 5 ±0,025 ±0,050 65 13 13 0,7 7/11 7/16
2 7±1 5 ±0,025 ±0,050 70 17 15 0,7 7/11 7/16
5 7±1 5 ±0,025 ±0,050 70 22 15 0,7 7/11 7/16
10 7±1 5 ±0,025 ±0,050 90 27 18 0,7 7/11 7/16
20 9±1 5 ±0,040 ±0,080 110 39 18 0,7 10/13 10/19
25 9±1 5 ±0,040 ±0,080 110 40 25 0,7 10/13 10/19
50 11±1 10 ±0,060 ±0,120 140 50 35 0,7 12/14 12/21
100 13±1 10 ±0,100 ±0,200 170 60 40 0,7 12/14 3) 12/21 4)
200 15,5±1,5 10 ±0,150 ±0,300 210 75 50 0,8 14/15 14/23
250 15,5±1,5 10 ±0,150 ±0,300 220 80 55 0,8 14/15 14/23
500 19±2 15 ±0,250 ±0,500 260 100 70 0,8 19/17 19/26
1000 23±2 15 ±0,400 ±0,800 300 125 85 1,0 24/20 24/29
2000 27,5±2,5 15 ±0,600 ±1,200 370 160 110 1,2 29/22 29/32
5000 38±3 15 ±1,200 ±2,400 475 215 165 1,2 34/23 34/35

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *